Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Chương 1 Toán 12: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số – Kiến thức đầy đủ

Học trọn Chương 1 Toán 12 từ nền tảng: định nghĩa, công thức, ví dụ có lời giải, quy trình làm bài, lỗi thường gặp và câu hỏi tự kiểm tra.

Hậu học tập
Ảnh bìa Chương 1 Toán 12: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số – Kiến thức đầy đủ – Kiến thức Toán 12
Ảnh bìa Chương 1 Toán 12: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số – Kiến thức đầy đủ – Kiến thức Toán 12

Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số dạy em cách đọc hành vi của một hàm số mà không cần tính giá trị tại vô số điểm. Chỉ từ đạo hàm, giới hạn và một số mốc đặc biệt, ta có thể biết đồ thị đi lên hay đi xuống, quay đầu ở đâu, tiến gần đường nào và đại lượng thực tế đạt mức tối ưu khi nào.

Mạch kiến thức của chương: dấu của đạo hàm cho ta bảng biến thiên; bảng biến thiên giúp hình dung đồ thị; từ đồ thị và sự biến thiên, ta giải được các bài toán tối ưu.

Phạm vi bài học: Nội dung được tổ chức theo năm bài của Toán 12 Kết nối tri thức, đối chiếu với khung Chương 1 và Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, được dẫn chiếu trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Em có thể xem bản đồ toàn bộ kiến thức Toán 12 trước khi bắt đầu.

Tóm tắt nhanh trước khi học

  • f(x)>0f'(x)>0 cho biết hàm số đi lên; f(x)<0f'(x)<0 cho biết hàm số đi xuống trên khoảng đang xét.
  • Cực trị chỉ xuất hiện khi chiều biến thiên đổi từ tăng sang giảm hoặc từ giảm sang tăng; f(x0)=0f'(x_0)=0 một mình chưa đủ.
  • Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất là kết quả so sánh trên toàn miền; cực trị chỉ mô tả hành vi quanh một điểm.
  • Giới hạn giúp nhận biết tiệm cận; đạo hàm và giới hạn kết hợp thành bảng biến thiên và đồ thị.
  • Bài toán thực tế phải được chuyển thành hàm mục tiêu một biến trên một miền có ý nghĩa trước khi lấy đạo hàm.

Mục lục và bản đồ kiến thức Chương 1

  1. Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị – dùng dấu đạo hàm để lập bảng biến thiên.
  2. Bài 2: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất – so sánh các ứng viên trên toàn miền.
  3. Bài 3: Đường tiệm cận – dùng giới hạn để mô tả các nhánh ở xa hoặc gần điểm gián đoạn.
  4. Bài 4: Khảo sát và vẽ đồ thị – ghép toàn bộ dữ kiện thành một bức tranh thống nhất.
  5. Bài 5: Ứng dụng thực tiễn – dùng đạo hàm để đưa ra quyết định tối ưu.

Bài 1 là nền móng. Bài 2 dùng lại điểm tới hạn và bảng biến thiên. Bài 3 bổ sung giới hạn. Bài 4 kết hợp ba bài đầu. Bài 5 đưa toàn bộ công cụ vào bài toán có bối cảnh thực tế.

Kiểm tra kiến thức đầu vào

Trước khi học, em có thể thử sáu câu ngắn dưới đây mà chưa xem đáp án. Kết quả không dùng để lấy điểm; nó chỉ giúp xác định phần kiến thức nền nào cần ôn lại.

  1. Tập xác định của y=x+1x2y=\dfrac{x+1}{x-2} là gì?
  2. Đạo hàm của x32x2+5x^3-2x^2+5 bằng bao nhiêu?
  3. Giải bất phương trình (x1)(x+2)>0(x-1)(x+2)>0.
  4. limx+2x+1x3\lim_{x\to+\infty}\dfrac{2x+1}{x-3} bằng bao nhiêu?
  5. Trên trục số, biểu thức đổi dấu thế nào khi đi qua một nghiệm đơn?
  6. Một hình chữ nhật có chu vi 2020 m. Nếu một cạnh là xx thì cạnh còn lại và miền của xx là gì?
Đáp án kiểm tra đầu vào
  1. R{2}\mathbb R\setminus\{2\}. Câu này kiểm tra điều kiện mẫu khác 00.
  2. 3x24x3x^2-4x. Nếu chưa ra kết quả này, phần cần ôn là đạo hàm của đa thức.
  3. x<2x<-2 hoặc x>1x>1. Đây là phép xét dấu một tích gồm hai nhân tử bậc nhất.
  4. Bằng 22, là tỉ số hai hệ số bậc cao nhất. Phần kiến thức liên quan là giới hạn phân thức ở vô cực.
  5. Biểu thức đổi dấu khi đi qua nghiệm đơn. Kỹ năng này sẽ được dùng liên tục khi lập bảng dấu đạo hàm.
  6. Cạnh kia là 10x10-x0<x<100<x<10. Nếu thiếu miền, em cần luyện cách chuyển điều kiện thực tế thành bất đẳng thức.

Ôn nhanh nền tảng trước khi vào chương

Nếu chưa làm được từ hai câu trở lên, nên dành khoảng 20–30 phút ôn phần dưới đây. Chỉ cần viết lại mỗi công thức một lần và thử một ví dụ ngắn, em sẽ đỡ bị ngắt mạch khi bước vào Bài 1.

Đạo hàm cần dùng

DạngCông thứcĐiều cần nhớ
Lũy thừa(xn)=nxn1(x^n)'=nx^{n-1}Hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 11.
Tổng, hiệu(u±v)=u±v(u\pm v)'=u'\pm v'Lấy đạo hàm từng hạng tử.
Tích(uv)=uv+uv(uv)'=u'v+uv'Không được lấy thành uvu'v'.
Thương(uv)=uvuvv2\left(\dfrac uv\right)'=\dfrac{u'v-uv'}{v^2}Cần v0v\ne0; chú ý đúng thứ tự ở tử.
Hàm hợp[g(u)]=g(u)u[g(u)]'=g'(u)u'Đạo hàm lớp ngoài rồi nhân đạo hàm lớp trong.

Giới hạn phân thức và bảng xét dấu

  • Ở vô cực, chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của xx. Nếu hai đa thức cùng bậc, giới hạn là tỉ số hai hệ số dẫn đầu.
  • Gần điểm làm mẫu bằng 00, phải xét giới hạn bên trái và bên phải; mẫu bằng 00 chưa đủ để kết luận có tiệm cận đứng.
  • Để xét dấu một tích hoặc thương, hãy phân tích thành nhân tử, đánh dấu nghiệm và điểm làm mẫu bằng 00, rồi xét dấu trên từng khoảng. Qua nghiệm bội lẻ dấu đổi; qua nghiệm bội chẵn dấu giữ nguyên.

Nếu em vẫn chưa chắc, hãy học chậm theo lộ trình Toán 12 Tập 1 hoặc dùng khóa luyện Toán theo chuyên đề để luyện thêm bài nền.

Chọn lộ trình học phù hợp

Em đang ở đâu?Cách học đề xuấtTiêu chí chuyển phần
Mất gốc hoặc sai từ ba câu đầu vàoHọc tuần tự Bài 1 → Bài 5 và làm toàn bộ bài tập tự luyện.Tự giải lại ví dụ mẫu và nói được lý do của từng bước.
Đang học trên lớpĐọc trực giác trước tiết học; sau tiết học làm ví dụ và bẫy sai.Làm đúng ít nhất hai trong ba câu luyện ngay của mỗi bài.
Ôn thi nhanhLàm kiểm tra cuối chương trước; sai ở đâu quay lại đúng neo nội dung đó.Đạt tối thiểu 8/10 và giải thích được các câu đúng/sai.

Không cần học hết chương trong một lượt. Mỗi buổi chỉ nên tập trung vào một hoặc hai bài, tự làm phần luyện tập rồi mới chuyển sang nội dung tiếp theo.

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Trước khi vẽ đồ thị, ta cần biết hàm số đang tăng hay giảm và đổi chiều tại đâu. Đạo hàm giúp trả lời những câu hỏi đó mà chưa cần tính giá trị của hàm tại quá nhiều điểm.

Hiểu từ trực giác

Có thể hình dung đồ thị như một con đường được quan sát từ trái sang phải. Độ dốc dương nghĩa là đường đang đi lên, còn độ dốc âm nghĩa là đường đang đi xuống. Đạo hàm f(x)f'(x) mô tả chính độ dốc ấy. Nếu dấu của ff' đổi từ dương sang âm, đồ thị tạo một đỉnh; nếu đổi từ âm sang dương, đồ thị tạo một đáy.

Sơ đồ liên hệ dấu đạo hàm với chiều biến thiên và cực trị của hàm số
Dấu của đạo hàm quyết định chiều biến thiên; sự đổi dấu quyết định cực trị.

Khái niệm và định lí cần nắm

Hàm số ff đồng biến trên khoảng KK nếu x1<x2x_1<x_2 luôn kéo theo f(x1)<f(x2)f(x_1)<f(x_2). Hàm số nghịch biến nếu x1<x2x_1<x_2 kéo theo f(x1)>f(x2)f(x_1)>f(x_2).

Giả sử ff liên tục trên khoảng KK và có đạo hàm tại mọi điểm bên trong khoảng đó:

  • Nếu f(x)>0f'(x)>0 với mọi xKx\in K thì ff đồng biến trên KK.
  • Nếu f(x)<0f'(x)<0 với mọi xKx\in K thì ff nghịch biến trên KK.
  • Nếu f(x)0f'(x)\ge0 trên KK và chỉ bằng 00 tại hữu hạn điểm thì ff vẫn đồng biến; tương tự, f(x)0f'(x)\le0 và chỉ bằng 00 tại hữu hạn điểm thì ff nghịch biến.

Một điểm x0x_0 nằm trong miền xác định được gọi là điểm tới hạn khi f(x0)=0f'(x_0)=0 hoặc đạo hàm không tồn tại. Điểm tới hạn chỉ là ứng viên cực trị.

Dấu của ff' khi qua x0x_0Kết luận
Dương → âmx0x_0 là điểm cực đại; f(x0)f(x_0) là giá trị cực đại.
Âm → dươngx0x_0 là điểm cực tiểu; f(x0)f(x_0) là giá trị cực tiểu.
Không đổi dấuKhông có cực trị tại x0x_0.

Phân biệt: x0x_0 là điểm cực trị của hàm số; f(x0)f(x_0) là giá trị cực trị; (x0;f(x0))(x_0;f(x_0)) là điểm cực trị của đồ thị.

Ví dụ mẫu: xét đơn điệu và cực trị

Đề bài: Xét sự biến thiên và tìm cực trị của f(x)=x33xf(x)=x^3-3x.

  1. Tập xác định: D=RD=\mathbb R.
  2. Tính đạo hàm: f(x)=3x23=3(x1)(x+1)f'(x)=3x^2-3=3(x-1)(x+1).
  3. Tìm mốc: f(x)=0f'(x)=0 khi x=1x=-1 hoặc x=1x=1.
  4. Xét dấu: f>0f'>0 trên (;1)(-\infty;-1)(1;+)(1;+\infty); f<0f'<0 trên (1;1)(-1;1).
  5. Đọc kết quả: hàm đồng biến trên hai khoảng ngoài, nghịch biến trên khoảng giữa. Tại x=1x=-1, dấu đổi dương → âm nên có cực đại f(1)=2f(-1)=2. Tại x=1x=1, dấu đổi âm → dương nên có cực tiểu f(1)=2f(1)=-2.

Kiểm tra: Ta có thể lấy một giá trị thử trong mỗi khoảng, chẳng hạn x=2,0,2x=-2,0,2, để xác nhận dấu của đạo hàm lần lượt là dương, âm, dương.

Nhận dạng bài đơn điệu và cực trị

Dạng bàiNhận biết trong đềCách xử lýĐiểm dễ sai
Xét đơn điệu từ công thức f(x)f(x)Đề cho hàm số và hỏi khoảng tăng, giảmTìm tập xác định, tính ff', giải f=0f'=0, lập bảng dấu rồi đọc các khoảng.Gộp hai khoảng qua một điểm không thuộc tập xác định.
Tìm cực trị của hàm sốĐề hỏi số điểm cực trị, điểm cực trị hoặc giá trị cực trịTìm các mốc f=0f'=0 hoặc ff' không tồn tại, sau đó kiểm tra sự đổi dấu của ff'.Thấy f=0f'=0 là kết luận ngay có cực trị.
Đọc từ bảng dấu hoặc đồ thị ff'Đề chỉ cho thông tin về đạo hàmNhìn nơi ff' dương, âm và các điểm ff' đổi dấu. Không cần tìm lại công thức ff.Đếm mọi giao điểm của đồ thị ff' với OxOx là một cực trị.
Đọc từ bảng biến thiên hoặc đồ thị ffĐề cho sẵn hình hoặc bảngĐọc chiều mũi tên để xác định đơn điệu; đọc vị trí chuyển từ lên sang xuống hoặc ngược lại để tìm cực trị.Nhầm hoành độ cực trị với giá trị cực trị.
Tìm tham số để hàm đơn điệuTrong ff có tham số mm và đề yêu cầu tăng, giảm trên một miềnChuyển yêu cầu thành f(x)0f'(x)\ge0 hoặc f(x)0f'(x)\le0 với mọi xx trong miền, rồi giải điều kiện của mm.Chỉ kiểm tra tại một vài giá trị của xx thay vì trên toàn miền.

Ví dụ tham số: Tìm mm để f(x)=x33mx+1f(x)=x^3-3mx+1 đồng biến trên R\mathbb R. Ta có f(x)=3(x2m)f'(x)=3(x^2-m). Muốn f0f'\ge0 với mọi xx, giá trị nhỏ nhất của x2mx^2-m tại x=0x=0 phải không âm, tức m0-m\ge0. Vậy m0m\le0.

Bẫy sai thường gặp

  • Sai: thấy f(x0)=0f'(x_0)=0 liền kết luận có cực trị. Sửa: phải kiểm tra sự đổi dấu của ff' hoặc dùng dấu hiệu đạo hàm cấp hai khi đủ điều kiện.
  • Sai: gộp hai khoảng qua điểm không thuộc tập xác định. Sửa: luôn đặt các điểm loại của tập xác định vào bảng xét dấu.
  • Sai: trả lời “cực đại tại 22” trong khi 22 là giá trị hàm. Sửa: ghi rõ cực đại tại x=x0x=x_0, giá trị cực đại bằng f(x0)f(x_0).

Phản ví dụ: Với f(x)=x3f(x)=x^3, f(0)=0f'(0)=0 nhưng ff' dương ở cả hai phía của 00. Hàm vẫn đồng biến qua 00, nên không có cực trị tại đó.

Bài tập tự luyện Bài 1

  1. Nếu f(x)=(x2)2(x+1)f'(x)=(x-2)^2(x+1), hãy tìm khoảng đơn điệu và điểm cực trị.
  2. Tìm các điểm cực trị của f(x)=x42x2f(x)=x^4-2x^2.
  3. Tìm mm để f(x)=x33mx+2f(x)=x^3-3mx+2 đồng biến trên R\mathbb R.
  4. Biết f>0f'>0 trên (;2)(-\infty;-2), f<0f'<0 trên (2;1)(-2;1)f>0f'>0 trên (1;+)(1;+\infty). Hãy xác định loại cực trị tại hai mốc.
  5. Nếu f(x)=(x1)2(x+3)2f'(x)=(x-1)^2(x+3)^2, hàm số có điểm cực trị không?
Gợi ý và đáp án Bài 1
  1. f<0f'<0 trên (;1)(-\infty;-1), f>0f'>0 trên (1;2)(-1;2)(2;+)(2;+\infty). Hàm có cực tiểu tại x=1x=-1; x=2x=2 không phải điểm cực trị vì ff' không đổi dấu.
  2. f=4x(x1)(x+1)f'=4x(x-1)(x+1). Hàm có cực tiểu tại x=±1x=\pm1 và cực đại tại x=0x=0.
  3. Giống ví dụ tham số: f=3(x2m)0f'=3(x^2-m)\ge0 với mọi xx khi và chỉ khi m0m\le0.
  4. Tại x=2x=-2, ff' đổi từ dương sang âm nên có cực đại. Tại x=1x=1, ff' đổi từ âm sang dương nên có cực tiểu.
  5. Không. Đạo hàm không âm và không đổi dấu khi đi qua x=3x=-3 hay x=1x=1; hàm số vẫn đồng biến.

Khi đã có bảng biến thiên, ta không chỉ tìm được cực trị mà còn có thể so sánh các giá trị của hàm số trên cả miền đang xét. Ý tưởng này sẽ được dùng ngay trong Bài 2.

Video giảng lại Bài 1

Video sẽ hữu ích hơn nếu em đã tự lập ít nhất một bảng dấu. Khi giáo viên tìm được một nghiệm của f=0f'=0, có thể tạm dừng video, tự xét dấu hai phía rồi mới xem tiếp lời giải.

Video bài giảng tham khảo

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số – Thầy Lâm 1E

Mở YouTube ↗

Video là học liệu tham khảo bên ngoài. Hãy đối chiếu ký hiệu và thứ tự nội dung với bài viết đang học.

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Cực trị chỉ mô tả hành vi của hàm số quanh một điểm. Khi đề hỏi giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất, ta phải so sánh trên toàn bộ miền được cho và kiểm tra xem hàm có thật sự đạt tới giá trị đó hay không.

Hiểu đúng chữ “đạt được”

Số MM là giá trị lớn nhất của ff trên DD nếu f(x)Mf(x)\le M với mọi xDx\in D và tồn tại ít nhất một x0Dx_0\in D sao cho f(x0)=Mf(x_0)=M. Điều kiện tồn tại x0x_0 cho biết hàm phải thật sự chạm tới MM, không chỉ tiến gần.

Cực đại là đỉnh trong một vùng lân cận; giá trị lớn nhất là mức cao nhất khi so với toàn bộ miền. Một hàm có thể có nhiều cực đại nhưng chỉ một giá trị lớn nhất, hoặc có cực đại nhưng không có giá trị lớn nhất trên miền đang xét.

Quy tắc trên đoạn đóng

Nếu ff liên tục trên đoạn [a;b][a;b], hàm luôn đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Quy trình chuẩn:

  1. Tính f(x)f'(x) và tìm các điểm tới hạn xi(a;b)x_i\in(a;b).
  2. Tính f(a)f(a), f(b)f(b)f(xi)f(x_i).
  3. So sánh tất cả các giá trị. Số lớn nhất là GTLN, số nhỏ nhất là GTNN.

Vì sao phải xét đầu mút? Vì đạo hàm chỉ tìm được các ứng viên ở bên trong đoạn, trong khi mức lớn nhất hoặc nhỏ nhất hoàn toàn có thể nằm tại biên.

Ví dụ mẫu: một giá trị có thể đạt tại nhiều điểm

Tìm GTLN, GTNN của f(x)=x33xf(x)=x^3-3x trên [2;2][-2;2].

  1. f(x)=3(x1)(x+1)f'(x)=3(x-1)(x+1), nên các điểm tới hạn trong đoạn là x=1,1x=-1,1.
  2. Tính: f(2)=2f(-2)=-2, f(1)=2f(-1)=2, f(1)=2f(1)=-2, f(2)=2f(2)=2.
  3. Vậy GTLN bằng 22, đạt tại x=1x=-1x=2x=2; GTNN bằng 2-2, đạt tại x=2x=-2x=1x=1.

Ở ví dụ này, GTLN chỉ là một con số duy nhất, nhưng hàm số đạt con số đó tại hai điểm khác nhau. Vì vậy, khi trình bày kết quả, cần ghi cả giá trị và những điểm mà giá trị ấy được đạt.

Đoạn đóng khác khoảng mở như thế nào?

Trên khoảng mở, đầu mút không thuộc miền nên không được lấy giá trị tại đó. Chẳng hạn f(x)=xf(x)=x trên (0;1)(0;1) luôn nhỏ hơn 11 nhưng không bao giờ bằng 11; do đó hàm không có GTLN. Tương tự, hàm không có GTNN vì không đạt 00.

MiềnCông cụ chínhĐiều cần cảnh giác
Đoạn đóng [a;b][a;b]So sánh giá trị tại điểm tới hạn và đầu mútKhông bỏ quên a,ba,b.
Khoảng hoặc nửa khoảngBảng biến thiên và giới hạnCận trên/cận dưới có thể không đạt được.
Miền không bị chặnBảng biến thiên và giới hạn ở vô cựcHàm có thể không có GTLN hoặc GTNN.

Nhận dạng bài GTLN và GTNN

Dạng bàiNhận biết trong đềCách xử lýĐiểm dễ sai
GTLN, GTNN trên đoạn [a;b][a;b]Miền là một đoạn đóngTìm điểm tới hạn trong (a;b)(a;b), tính giá trị hàm tại các điểm ấy và hai đầu mút, rồi so sánh.Bỏ quên f(a)f(a) hoặc f(b)f(b).
GTLN, GTNN trên khoảng hoặc nửa khoảngMiền có đầu mút không được lấyLập bảng biến thiên và tính giới hạn tại các đầu miền. Chỉ kết luận có GTLN, GTNN khi giá trị đó được đạt tại một điểm thuộc miền.Nhầm cận trên với giá trị lớn nhất.
Đọc GTLN, GTNN từ đồ thị hoặc bảng biến thiênĐề cho hình vẽ hoặc các mũi tên biến thiênXác định đúng phần miền được hỏi, rồi tìm tung độ cao nhất và thấp nhất trên phần đó.Đọc cực đại địa phương thay cho GTLN toàn miền.
Tìm tham số để GTLN, GTNN thỏa điều kiệnĐề có mm và cho trước một giá trị cực biênXác định ứng viên phụ thuộc mm, so sánh với đầu mút hoặc giới hạn, sau đó giải phương trình hay bất phương trình theo điều kiện đề bài.Giải được mm nhưng không kiểm tra miền và vị trí điểm đạt.
Bài toán có căn, trị tuyệt đối hoặc hàm hợpĐạo hàm trực tiếp dài hoặc miền bị chia nhỏTìm miền trước; tận dụng đặt ẩn phụ, tính đối xứng hoặc chia miền rồi mới dùng đạo hàm.Lấy đạo hàm trước khi xác định điều kiện của biểu thức.

Cách chọn nhanh: thấy đoạn đóng thì nghĩ tới bảng giá trị; thấy khoảng mở hoặc miền vô hạn thì nghĩ tới bảng biến thiên và giới hạn. Nếu đề cho sẵn đồ thị, hãy đọc trực tiếp thay vì tính lại từ đầu.

Bài tập tự luyện Bài 2

  1. Tìm GTLN, GTNN của f(x)=x24x+1f(x)=x^2-4x+1 trên [0;5][0;5].
  2. Hàm f(x)=1xf(x)=\dfrac1x có GTNN trên (0;+)(0;+\infty) không? Giải thích.
  3. Một hàm liên tục trên [a;b][a;b] có thể không đạt GTLN không?
  4. Tìm GTLN, GTNN của f(x)=x+1xf(x)=x+\dfrac1x trên [1/2;4][1/2;4].
  5. Hàm f(x)=xf(x)=x trên (0;2](0;2] có GTLN và GTNN không?
Gợi ý và đáp án Bài 2
  1. f(x)=2x4=0f'(x)=2x-4=0 tại x=2x=2. So sánh f(0)=1f(0)=1, f(2)=3f(2)=-3, f(5)=6f(5)=6: GTLN bằng 66, GTNN bằng 3-3.
  2. Không. Khi x+x\to+\infty, 1/x01/x\to0 nhưng 1/x1/x không bằng 00 với bất kỳ x>0x>0 nào.
  3. Không. Định lí bảo đảm hàm liên tục trên đoạn đóng luôn đạt cả GTLN và GTNN.
  4. f(x)=11/x2=0f'(x)=1-1/x^2=0 tại x=1x=1. So sánh f(1/2)=5/2f(1/2)=5/2, f(1)=2f(1)=2, f(4)=17/4f(4)=17/4: GTNN bằng 22, GTLN bằng 17/417/4.
  5. GTLN bằng 22, đạt tại x=2x=2. Hàm không có GTNN vì các giá trị tiến gần 00 khi x0+x\to0^+ nhưng không bao giờ bằng 00.

Ở những miền bị ngắt bởi điểm gián đoạn hoặc kéo dài ra vô cực, giới hạn trở thành công cụ không thể thiếu. Phần tiếp theo sẽ dùng giới hạn để xác định các đường mà đồ thị tiến lại gần.

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Khi một nhánh đồ thị tiến ra xa hoặc tiến gần một điểm gián đoạn, nó có thể áp sát một đường thẳng. Đường thẳng đó là tiệm cận và được xác nhận bằng giới hạn, không phải chỉ bằng cảm giác nhìn hình.

Ba loại tiệm cận

Minh họa tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Ba loại tiệm cận được xác định bởi giới hạn tại một điểm hoặc ở vô cực.
  • Tiệm cận đứng: x=ax=a nếu ít nhất một giới hạn một phía limxaf(x)\lim_{x\to a^-}f(x) hoặc limxa+f(x)\lim_{x\to a^+}f(x) bằng ++\infty hay -\infty.
  • Tiệm cận ngang: y=by=b nếu limx+f(x)=b\lim_{x\to+\infty}f(x)=b hoặc limxf(x)=b\lim_{x\to-\infty}f(x)=b.
  • Tiệm cận xiên: y=ax+by=ax+b, a0a\ne0, nếu limx±[f(x)(ax+b)]=0\lim_{x\to\pm\infty}[f(x)-(ax+b)]=0 theo cùng một phía vô cực.

Để tìm tiệm cận xiên theo một phía vô cực, có thể tính a=limf(x)xa=\lim\dfrac{f(x)}x rồi b=lim[f(x)ax]b=\lim[f(x)-ax] theo chính phía đó. Hai giới hạn phải tồn tại và hữu hạn, đồng thời a0a\ne0. Với phân thức hữu tỉ, phép chia đa thức thường cho a,ba,b nhanh hơn.

Ví dụ mẫu: đọc tiệm cận từ phép chia đa thức

Xét f(x)=x2+1x1f(x)=\dfrac{x^2+1}{x-1}. Thực hiện phép chia:

f(x)=x+1+2x1.f(x)=x+1+\dfrac{2}{x-1}.

  • Khi x1±x\to1^\pm, phân thức 2/(x1)2/(x-1) có độ lớn vô hạn, nên x=1x=1 là tiệm cận đứng.
  • Khi x±x\to\pm\infty, 2/(x1)02/(x-1)\to0, nên đồ thị tiến gần đường y=x+1y=x+1. Đây là tiệm cận xiên.

Kiểm tra: Hiệu f(x)(x+1)=2/(x1)f(x)-(x+1)=2/(x-1) tiến về 00 ở cả hai phía vô cực.

Mẫu bằng 0 chưa chắc có tiệm cận đứng

Với g(x)=x21x1g(x)=\dfrac{x^2-1}{x-1}, tập xác định loại x=1x=1, nhưng sau rút gọn g(x)=x+1g(x)=x+1 khi x1x\ne1. Giới hạn tại 11 bằng 22, không phải vô cực. Đồ thị chỉ có một “lỗ” tại (1;2)(1;2), không có tiệm cận đứng x=1x=1.

Quy trình tìm tiệm cận

  1. Tìm tập xác định và ghi lại các điểm làm mẫu bằng 00.
  2. Rút gọn nếu được nhưng không quên điểm đã bị loại.
  3. Tính giới hạn một phía tại các điểm nghi ngờ để xét tiệm cận đứng.
  4. Tính giới hạn khi x+x\to+\inftyxx\to-\infty để xét tiệm cận ngang.
  5. Nếu hàm tăng gần tuyến tính, chia đa thức hoặc tính a,ba,b để tìm tiệm cận xiên.

Nhận dạng bài tìm tiệm cận

Dạng bàiNhận biết trong đềCách xử lýĐiểm dễ sai
Tìm tiệm cận đứngHàm có mẫu số, căn hoặc điểm gián đoạnTìm điểm nghi ngờ từ tập xác định, rút gọn nếu cần rồi tính giới hạn một phía. Chỉ cần một phía bằng ±\pm\infty.Cứ mẫu bằng 00 là kết luận có tiệm cận đứng.
Tìm tiệm cận ngangĐề hỏi hành vi khi x±x\to\pm\inftyTính riêng hai giới hạn ở ++\infty-\infty. Mỗi giới hạn hữu hạn có thể cho một tiệm cận ngang.Chỉ xét một phía vô cực.
Tìm tiệm cận xiênSau khi rút gọn, bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng một đơn vị hoặc hàm tăng gần tuyến tínhƯu tiên chia đa thức. Nếu không thuận lợi, tính a=limf(x)/xa=\lim f(x)/xb=lim[f(x)ax]b=\lim[f(x)-ax] theo cùng một phía.Tính aa++\infty nhưng lại tính bb-\infty.
Đếm số tiệm cận từ bảng biến thiên hoặc đồ thịĐề không cho công thức hàm sốĐọc các giới hạn ghi ở biên của từng khoảng xác định và hai phía vô cực; gom các đường trùng nhau trước khi đếm.Đếm cùng một đường tiệm cận hai lần.
Tìm tham số để có số tiệm cận cho trướcHàm chứa mm và đề hỏi số lượng hoặc vị trí tiệm cậnXét điều kiện làm mẫu bằng 00, khả năng khử nhân tử và giới hạn ở vô cực theo từng trường hợp của mm.Bỏ sót trường hợp tử và mẫu có nhân tử chung.

Bài tập tự luyện Bài 3

  1. Tìm các tiệm cận của f(x)=2x+3x1f(x)=\dfrac{2x+3}{x-1}.
  2. Điểm x=2x=2 có phải tiệm cận đứng của g(x)=x24x2g(x)=\dfrac{x^2-4}{x-2} không?
  3. Tìm tiệm cận xiên của h(x)=x2+2x+3x+1h(x)=\dfrac{x^2+2x+3}{x+1}.
  4. Một hàm có giới hạn vô cực khi x1±x\to1^\pm và có giới hạn bằng 22 khi x±x\to\pm\infty. Hỏi đồ thị có những tiệm cận nào?
  5. Tìm mm để f(x)=x+mx1f(x)=\dfrac{x+m}{x-1} không có tiệm cận đứng.
Gợi ý và đáp án Bài 3
  1. f(x)=2+5/(x1)f(x)=2+5/(x-1) nên có tiệm cận đứng x=1x=1 và tiệm cận ngang y=2y=2.
  2. Không. g(x)=x+2g(x)=x+2 với x2x\ne2 và giới hạn tại 22 bằng 44.
  3. h(x)=x+1+2/(x+1)h(x)=x+1+2/(x+1) nên tiệm cận xiên là y=x+1y=x+1.
  4. Tiệm cận đứng x=1x=1 và tiệm cận ngang y=2y=2.
  5. Khi m=1m=-1, tử và mẫu cùng có nhân tử x1x-1, hàm rút gọn thành 11 với x1x\ne1 nên không có tiệm cận đứng. Với m1m\ne-1, x=1x=1 vẫn là tiệm cận đứng.

Tiệm cận tạo nên phần khung của các nhánh đồ thị. Khi ghép phần khung ấy với bảng biến thiên và các giao điểm đặc biệt, ta đã có đủ dữ kiện để vẽ đồ thị một cách đáng tin cậy.

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

Một bản vẽ đúng phải đồng thời phù hợp với tập xác định, dấu đạo hàm, các giới hạn và những điểm đặc biệt của hàm số. Vì vậy, khảo sát hàm số là quá trình thu thập dữ kiện trước khi đặt bút vẽ, chứ không phải vẽ theo cảm tính.

Quy trình khảo sát hoàn chỉnh

  1. Tập xác định: quyết định đồ thị tồn tại ở đâu và có bị chia thành nhiều nhánh không.
  2. Đạo hàm: tìm điểm tới hạn, khoảng đơn điệu và cực trị.
  3. Giới hạn và tiệm cận: mô tả hành vi tại biên miền và ở vô cực.
  4. Điểm đặc biệt: giao với trục, tâm hoặc trục đối xứng nếu có.
  5. Vẽ: đặt các điểm, tiệm cận rồi nối nhánh theo đúng bảng biến thiên.

Bảng biến thiên không phải thủ tục trang trí. Nó là bản thiết kế của đồ thị: mỗi mũi tên phải khớp với dấu đạo hàm và mỗi đầu nhánh phải khớp với giới hạn.

Nhận dạng bài khảo sát đồ thị

Dạng bàiDấu hiệu hình dạngCách xử lýĐiểm dễ sai
Khảo sát hàm bậc ba ax3+bx2+cx+dax^3+bx^2+cx+dHai đầu đồ thị đi ngược chiều; có thể có hai cực trị hoặc khôngDựa vào dấu của aa để xác định hướng hai đầu, giải phương trình bậc hai f=0f'=0, tìm cực trị rồi tính các giao điểm cần thiết.Vẽ hai đầu đồ thị cùng chiều.
Khảo sát hàm trùng phương ax4+bx2+cax^4+bx^2+cHàm chẵn, đồ thị đối xứng qua OyOyĐặt t=x2t=x^2 khi giải giao trục; phân tích f=2x(2ax2+b)f'=2x(2ax^2+b) và chỉ cần vẽ chính xác một nửa rồi lấy đối xứng.Quên các điểm cực trị xuất hiện thành cặp đối xứng.
Khảo sát phân thức ax+bcx+d\dfrac{ax+b}{cx+d} với adbc0ad-bc\ne0Hai nhánh và hai tiệm cận vuông gócTìm tiệm cận đứng, ngang, tâm đối xứng, dấu đạo hàm và hai giao trục. Vẽ riêng trên từng khoảng xác định.Nối hai nhánh qua tiệm cận đứng hoặc quên kiểm tra trường hợp suy biến.
Khảo sát phân thức bậc hai/bậc nhấtCó tiệm cận đứng và thường có tiệm cận xiênChia đa thức trước để nhìn tiệm cận xiên, sau đó tính đạo hàm, giới hạn một phía và giao điểm.Vẽ nhánh cắt hoặc rời xa tiệm cận trái với giới hạn.
Nhận dạng hàm từ đồ thịĐề cho hình và các phương án công thứcLoại dần bằng tập xác định, số cực trị, hướng hai đầu, đối xứng, giao trục và tiệm cận. Không cần khảo sát đầy đủ từng phương án.Chỉ dựa vào một điểm đi qua đồ thị.
Biện luận giao điểm bằng đồ thịĐề hỏi số nghiệm của f(x)=mf(x)=m hoặc f(x)=g(x)f(x)=g(x)Xem số nghiệm là số giao điểm của đồ thị với đường y=my=m hoặc đồ thị còn lại; dùng các mức cực trị để chia trường hợp.Đếm tiếp xúc như hai giao điểm.

Ví dụ mẫu: khảo sát hàm phân thức

Khảo sát y=x+1x1=1+2x1y=\dfrac{x+1}{x-1}=1+\dfrac2{x-1}.

  1. D=R{1}D=\mathbb R\setminus\{1\}.
  2. y=2(x1)2<0y'=-\dfrac2{(x-1)^2}<0 với mọi x1x\ne1, nên hàm nghịch biến trên (;1)(-\infty;1)(1;+)(1;+\infty).
  3. limx1y=\lim_{x\to1^-}y=-\infty, limx1+y=+\lim_{x\to1^+}y=+\infty: tiệm cận đứng x=1x=1.
  4. limx±y=1\lim_{x\to\pm\infty}y=1: tiệm cận ngang y=1y=1.
  5. Giao OxOx tại (1;0)(-1;0); giao OyOy tại (0;1)(0;-1). Giao hai tiệm cận I(1;1)I(1;1) là tâm đối xứng của đồ thị.

Khi vẽ, nhánh trái đi xuống từ gần y=1y=1 tới -\infty khi x1x\to1^-. Nhánh phải đi xuống từ ++\infty và tiến gần y=1y=1 khi x+x\to+\infty.

Dòng(;1)(-\infty;1)x=1x=1(1;+)(1;+\infty)
f(x)f'(x)ÂmKhông xác địnhÂm
f(x)f(x)Giảm từ 11^- xuống -\inftyTiệm cận đứngGiảm từ ++\infty xuống 1+1^+
Bảng biến thiên và đồ thị hàm số y bằng x cộng 1 chia x trừ 1
Bảng biến thiên và đồ thị phải kể cùng một câu chuyện: hàm nghịch biến trên từng khoảng xác định, hai nhánh tách bởi x=1x=1 và tiến gần y=1y=1.

Cách tự kiểm tra bản vẽ

  • Mũi tên trên từng nhánh có đúng với dấu ff' không?
  • Đồ thị có đi qua các giao điểm đã tính không?
  • Nhánh có tiến đúng phía của tiệm cận theo giới hạn một phía không?
  • Nếu hàm chẵn, lẻ hoặc có tâm đối xứng, bản vẽ có thể hiện đúng đối xứng không?

Bài tập tự luyện Bài 4

  1. Với y=x33xy=x^3-3x, hãy nêu cực trị, giao trục và tính đối xứng trước khi vẽ.
  2. Vì sao đồ thị y=x+1x1y=\dfrac{x+1}{x-1} không được nối liền qua x=1x=1?
  3. Hàm trùng phương y=x42x2y=x^4-2x^2 có trục đối xứng nào?
  4. Dựa vào đồ thị của y=x33xy=x^3-3x, biện luận số nghiệm của phương trình x33x=mx^3-3x=m theo mm.
  5. Một đồ thị có tiệm cận đứng x=2x=2, tiệm cận ngang y=1y=1 và tâm đối xứng I(2;1)I(2;1). Đồ thị có thể thuộc họ hàm nào trong các họ đã học?
Gợi ý và đáp án Bài 4
  1. Cực đại (1;2)(-1;2), cực tiểu (1;2)(1;-2); giao OxOx tại x=3,0,3x=-\sqrt3,0,\sqrt3; hàm lẻ nên đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.
  2. x=1x=1 không thuộc tập xác định và là tiệm cận đứng, chia đồ thị thành hai nhánh.
  3. Trục OyOy, vì f(x)=f(x)f(-x)=f(x).
  4. Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi 2<m<2-2<m<2; hai nghiệm phân biệt khi m=±2m=\pm2; một nghiệm khi m<2m<-2 hoặc m>2m>2.
  5. Họ phân thức bậc nhất trên bậc nhất, có thể viết dưới dạng y=1+kx2y=1+\dfrac{k}{x-2} với k0k\ne0.

Bảng biến thiên cho biết một đại lượng tăng, giảm và đạt đỉnh hoặc đáy ở đâu. Trong bài toán thực tế, chính thông tin này giúp ta chọn phương án tốt nhất thay vì chỉ dừng ở việc vẽ đồ thị.

Bài 5: Ứng dụng đạo hàm giải quyết vấn đề thực tiễn

Trong các bài toán về chi phí, diện tích, thể tích hoặc thời gian, đề bài thường chưa cho sẵn hàm số. Việc đầu tiên là chuyển bối cảnh thực tế thành một hàm mục tiêu theo một biến; đạo hàm chỉ được dùng sau khi mô hình ấy đã đúng.

Điểm khó nhất là mô hình hóa

Trong bài thực tế, lấy đạo hàm thường không phải bước khó nhất. Khó nhất là chọn biến hợp lý, diễn tả các đại lượng khác theo biến đó, xác định miền và lập đúng hàm mục tiêu. Nếu hàm mục tiêu sai, mọi phép đạo hàm sau đó đều vô nghĩa.

Quy trình bốn bước mô hình hóa và giải bài toán tối ưu bằng đạo hàm
Quy trình tối ưu: chọn biến và miền → lập ràng buộc → dựng hàm mục tiêu → dùng đạo hàm và kiểm tra.

Quy trình bốn bước

  1. Chọn biến: ghi rõ biến đại diện cho đại lượng nào, đơn vị gì và miền giá trị.
  2. Lập ràng buộc: dùng dữ kiện để biểu diễn các đại lượng còn lại theo biến.
  3. Lập hàm mục tiêu: diện tích, thể tích, thời gian, chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận cần tối ưu.
  4. Tối ưu và kết luận: dùng đạo hàm, kiểm tra biên, loại nghiệm vô nghĩa, làm tròn hợp lý và trả lời bằng câu.

Ví dụ mẫu: hộp không nắp có thể tích lớn nhất

Từ tấm bìa hình vuông cạnh 1212 cm, cắt bốn hình vuông cạnh xx ở bốn góc rồi gấp thành hộp không nắp. Tìm xx để thể tích lớn nhất.

  1. Chọn biến và miền: chiều cao hộp là xx; cạnh đáy là 122x12-2x. Muốn các kích thước dương: 0<x<60<x<6.
  2. Hàm mục tiêu: V(x)=x(122x)2V(x)=x(12-2x)^2.
  3. Đạo hàm: V(x)=(122x)(126x)V'(x)=(12-2x)(12-6x).
  4. Ứng viên: trong (0;6)(0;6) chỉ có x=2x=2; x=6x=6 là biên bị loại.
  5. Kiểm tra: VV' dương trên (0;2)(0;2) và âm trên (2;6)(2;6), nên VV đạt lớn nhất tại x=2x=2.
  6. Trả lời: cần cắt các hình vuông cạnh 22 cm; thể tích lớn nhất là V(2)=282=128 cm3V(2)=2\cdot8^2=128\text{ cm}^3.

Nhận dạng bài toán tối ưu thực tế

Dạng bàiHàm mục tiêu thường dùngCách xử lýĐiều phải kiểm tra
Tối ưu hình họcChu vi, diện tích hoặc thể tíchChọn một kích thước làm biến, dùng ràng buộc để biểu diễn các kích thước còn lại, rồi lập hàm mục tiêu.Mọi kích thước phải dương và hình phải tồn tại.
Tối ưu kinh tếDoanh thu R=pqR=pq; lợi nhuận P=RCP=R-CBiểu diễn giá bán, số lượng và chi phí theo cùng một biến; tối ưu đúng đại lượng đề hỏi.Đơn vị tiền, miền số lượng và trường hợp số lượng phải là số nguyên.
Tối ưu chuyển độngThời gian T=s/vT=s/v hoặc tổng thời gian các chặngChia hành trình thành các đoạn, viết thời gian từng đoạn theo vị trí cần chọn rồi cộng lại.Vận tốc của từng môi trường và miền của điểm chuyển hướng.
Tối ưu khoảng cáchBình phương khoảng cách d2d^2Nếu chỉ cần tìm vị trí gần nhất hoặc xa nhất, tối ưu d2d^2 để tránh căn thức; kết quả vị trí không đổi.Điểm cần tìm phải nằm trên đường hoặc miền đã cho.
Tối ưu sản xuấtChi phí trung bình, năng suất hoặc lượng vật liệuViết tổng chi phí theo sản lượng, xác định công suất cho phép rồi dùng đạo hàm để tìm ứng viên.Nghiệm liên tục có thể phải so sánh hai số nguyên gần nhất.

Cách bắt đầu: gạch chân đại lượng cần lớn nhất hoặc nhỏ nhất, chọn biến trực tiếp liên quan đến đại lượng đó, rồi viết miền của biến trước khi lập công thức. Nếu chưa viết được miền, mô hình thường vẫn chưa hoàn chỉnh.

Bẫy sai thường gặp

  • Không ghi miền của biến, dẫn đến chọn nghiệm không thể xảy ra.
  • Dùng nhầm đại lượng trung gian làm hàm mục tiêu.
  • Chỉ giải f(x)=0f'(x)=0 mà không kiểm tra biên hoặc dấu đạo hàm.
  • Đưa ra một con số không có đơn vị và không trả lời đúng câu hỏi thực tế.
  • Làm tròn quá sớm khiến kết quả cuối sai đáng kể.

Bài tập tự luyện Bài 5

  1. Hình chữ nhật có chu vi 2020 m. Tìm kích thước để diện tích lớn nhất.
  2. Với bài toán hộp ở trên, vì sao x=6x=6 không được nhận dù V(6)=0V'(6)=0?
  3. Một doanh nghiệp bán qq sản phẩm với giá p(q)p(q) và chi phí C(q)C(q). Hãy viết hàm lợi nhuận.
  4. Tìm điểm trên trục OxOx gần điểm A(2;3)A(2;3) nhất.
  5. Một sản phẩm có giá bán p(q)=100qp(q)=100-q và chi phí sản xuất C(q)=20qC(q)=20q. Tìm sản lượng làm lợi nhuận lớn nhất, với 0q1000\le q\le100.
Gợi ý và đáp án Bài 5
  1. Gọi một cạnh là xx, cạnh kia 10x10-x, 0<x<100<x<10. S=x(10x)S=x(10-x) đạt lớn nhất tại x=5x=5. Hình tối ưu là hình vuông cạnh 55 m.
  2. Khi x=6x=6, cạnh đáy 122x=012-2x=0, hộp không tồn tại; hơn nữa miền là khoảng mở (0;6)(0;6).
  3. P(q)=qp(q)C(q)P(q)=q\,p(q)-C(q), với miền qq phù hợp năng lực sản xuất và yêu cầu số lượng.
  4. Gọi điểm cần tìm là M(x;0)M(x;0). Ta có AM2=(x2)2+9AM^2=(x-2)^2+9, nhỏ nhất tại x=2x=2. Vậy M(2;0)M(2;0) và khoảng cách nhỏ nhất bằng 33.
  5. P(q)=q(100q)20q=q2+80qP(q)=q(100-q)-20q=-q^2+80q. Parabol đạt lớn nhất tại q=40q=40; lợi nhuận lớn nhất bằng 16001600 theo đơn vị tiền của đề.

Bảng công thức và công cụ tra cứu nhanh

Đề hỏi gì?Công cụĐiều kiện cần nhớLỗi dễ mắc
Đồng biến, nghịch biếnDấu của ff'Xét trên từng khoảng thuộc tập xác địnhGộp qua điểm gián đoạn.
Cực trịSự đổi dấu của ff'Điểm phải thuộc miền xác địnhChỉ dựa vào f=0f'=0.
GTLN, GTNN trên đoạnSo sánh f(a),f(b),f(xi)f(a),f(b),f(x_i)ff liên tục trên đoạn; xix_i ở trong đoạnQuên đầu mút.
Tiệm cận đứngGiới hạn một phía vô cựcChỉ cần một phía bằng ±\pm\inftyMẫu bằng 00 là kết luận ngay.
Tiệm cận nganglimx±f(x)\lim_{x\to\pm\infty}f(x)Xét riêng ++\infty-\inftyChỉ xét một phía.
Tiệm cận xiênf(x)(ax+b)0f(x)-(ax+b)\to0a0a\ne0; các giới hạn cùng phíaNhầm với tiệm cận ngang.
Tối ưu thực tếHàm mục tiêu một biếnMiền và đơn vị có ý nghĩaChọn nghiệm không thực tế.

Sơ đồ chọn phương pháp khi đọc đề

  1. Đề cho ff, hỏi tăng giảm hoặc cực trị? Tính ff', tìm mốc và lập bảng dấu.
  2. Đề cho đồ thị hoặc bảng dấu của ff'? Đọc vị trí ff' dương, âm và đổi dấu; không cần tìm lại ff.
  3. Đề hỏi GTLN, GTNN? Xác định miền trước. Nếu là đoạn đóng, so sánh điểm tới hạn và đầu mút; nếu là khoảng, dùng thêm giới hạn.
  4. Đề hỏi tiệm cận? Xem tập xác định, tính giới hạn tại điểm nghi ngờ và ở hai phía vô cực.
  5. Đề yêu cầu vẽ? Thu thập đủ tập xác định, đạo hàm, giới hạn, tiệm cận, giao trục và đối xứng.
  6. Đề có câu chuyện thực tế? Đừng lấy đạo hàm ngay. Hãy chọn biến, miền, ràng buộc và hàm mục tiêu trước.

Bài toán tổng hợp toàn chương

Đề bài: Cho f(x)=x2+1x1f(x)=\dfrac{x^2+1}{x-1}. Hãy tìm tiệm cận, xét biến thiên và xác định GTNN của hàm trên (1;+)(1;+\infty).

  1. Tiệm cận: f=x+1+2/(x1)f=x+1+2/(x-1) nên có tiệm cận đứng x=1x=1 và tiệm cận xiên y=x+1y=x+1.
  2. Đạo hàm: f(x)=x22x1(x1)2f'(x)=\dfrac{x^2-2x-1}{(x-1)^2}. Trên (1;+)(1;+\infty), mẫu dương; tử bằng 00 tại x=1+2x=1+\sqrt2 và đổi từ âm sang dương.
  3. Biến thiên: hàm nghịch biến trên (1;1+2)(1;1+\sqrt2), đồng biến trên (1+2;+)(1+\sqrt2;+\infty).
  4. GTNN: do f+f\to+\infty khi x1+x\to1^+ và khi x+x\to+\infty, điểm đổi dấu âm → dương cho GTNN. Ta có f(1+2)=2+22f(1+\sqrt2)=2+2\sqrt2.

Trong cùng một lời giải, tiệm cận mô tả hành vi ở hai đầu miền, đạo hàm cho chiều biến thiên, còn bảng biến thiên xác nhận giá trị nhỏ nhất. Đây là cách ba nhóm kiến thức đầu chương phối hợp với nhau.

Kiểm tra cuối Chương 1

  1. Đúng hay sai: Nếu f(x0)=0f'(x_0)=0 thì ff chắc chắn có cực trị tại x0x_0.
  2. Nếu ff' đổi dấu từ âm sang dương tại x=2x=2, điểm nào là điểm cực tiểu của đồ thị?
  3. Tìm GTNN của x24x+5x^2-4x+5 trên [0;3][0;3].
  4. Đúng hay sai: Mọi nghiệm của mẫu số đều tạo tiệm cận đứng.
  5. Tìm tiệm cận ngang của y=3x1x+2y=\dfrac{3x-1}{x+2}.
  6. Tìm tiệm cận xiên của y=x2+1x1y=\dfrac{x^2+1}{x-1}.
  7. Hàm y=x42x2y=x^4-2x^2 có bao nhiêu điểm cực trị?
  8. Khi tối ưu diện tích hình chữ nhật có chu vi cố định, vì sao phải ghi 0<x<P/20<x<P/2?
  9. Cho f(x)=x(x2)f'(x)=x(x-2). Hàm số đồng biến trên những khoảng nào?
  10. Một hộp được tạo từ tấm vuông cạnh 1212 cm như ví dụ. Thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu?
Đáp án và giải thích kiểm tra cuối chương
  1. Sai. Cần kiểm tra sự đổi dấu; f(x)=x3f(x)=x^3 là phản ví dụ.
  2. Nếu tung độ là f(2)f(2) thì điểm cực tiểu của đồ thị là (2;f(2))(2;f(2)).
  3. f=(x2)2+1f=(x-2)^2+1, nên GTNN bằng 11 tại x=2x=2.
  4. Sai. Nếu nhân tử bị khử và giới hạn hữu hạn, đó có thể chỉ là điểm khuyết.
  5. y=37/(x+2)y=3-7/(x+2) nên tiệm cận ngang là y=3y=3.
  6. y=x+1+2/(x1)y=x+1+2/(x-1) nên tiệm cận xiên là y=x+1y=x+1.
  7. Ba điểm: cực tiểu tại x=±1x=\pm1, cực đại tại x=0x=0.
  8. Để cả hai cạnh xxP/2xP/2-x đều dương; nghiệm ngoài miền không tạo được hình chữ nhật.
  9. f>0f'>0 trên (;0)(-\infty;0)(2;+)(2;+\infty).
  10. 128 cm3128\text{ cm}^3, đạt khi x=2x=2 cm.

Tự đánh giá: Nếu dưới 6/106/10, nên học lại Bài 1–3 và làm toàn bộ phần tự luyện. Với mức 667/107/10, em cần chữa kỹ các câu sai rồi thử lại bài toán tổng hợp. Từ 8/108/10 trở lên, em đã đủ nền để chuyển sang bài luyện tổng hợp của khóa học.

Kế hoạch học Chương 1 trong năm buổi

  1. Buổi 1: làm kiểm tra đầu vào, học Bài 1 và tự lập ba bảng dấu.
  2. Buổi 2: học Bài 2–3, luyện phân biệt cực trị với GTLN–GTNN và lỗ khuyết với tiệm cận đứng.
  3. Buổi 3: học Bài 4, tự khảo sát một hàm bậc ba và một hàm phân thức.
  4. Buổi 4: học Bài 5, giải ít nhất hai bài mô hình hóa và ghi đầy đủ miền, đơn vị.
  5. Buổi 5: làm bài tổng hợp và kiểm tra cuối chương; câu nào sai thì quay lại đúng mục tương ứng.

Video ôn tập toàn chương

Video phù hợp để ôn lại sau khi đã học đủ năm bài. Mỗi khi giáo viên đưa ra một câu hỏi, em nên dừng vài phút để tự làm trước; phần lời giải sau đó sẽ giúp nhận ra bước suy luận mình còn thiếu.

Video bài giảng tham khảo

Ôn tập Chương 1 Toán 12 Kết nối tri thức – Thầy Lâm 1E

Mở YouTube ↗

Video là học liệu tham khảo bên ngoài. Hãy đối chiếu ký hiệu và thứ tự nội dung với bài viết đang học.

Câu hỏi thường gặp

Có cần học thuộc toàn bộ bảng biến thiên mẫu không?

Không. Em cần biết tự dựng bảng từ tập xác định, dấu đạo hàm và giới hạn. Học thuộc hình mẫu mà không hiểu dấu ff' rất dễ khiến em vẽ sai khi đề thay đổi hệ số hoặc miền xác định.

Tại sao f(x)=0f'(x)=0 chưa đủ để kết luận cực trị?

Vì đạo hàm có thể bằng 00 nhưng không đổi dấu. Cực trị đòi hỏi chiều biến thiên phải đổi từ tăng sang giảm hoặc ngược lại.

Khi nào dùng bảng giá trị, khi nào dùng bảng biến thiên để tìm GTLN–GTNN?

Trên đoạn đóng với hữu hạn điểm tới hạn, bảng giá trị thường nhanh nhất. Trên khoảng mở, miền không bị chặn hoặc khi cần thấy hành vi toàn miền, bảng biến thiên và giới hạn đáng tin cậy hơn.

Học sinh mất gốc nên bắt đầu từ đâu?

Nên bắt đầu từ phần kiểm tra đầu vào, đặc biệt là đạo hàm và bảng xét dấu. Nếu chưa lập được dấu của một tích, hầu hết các phần sau sẽ rất khó theo dõi. Một dấu hiệu cho thấy có thể chuyển bài là em tự làm lại được ví dụ mẫu mà không cần nhìn lời giải.

Tổng kết chương

Chương 1 được hiểu đúng khi em nhìn thấy một chuỗi nguyên nhân: đạo hàm cho độ dốc; dấu đạo hàm tạo chiều biến thiên; sự đổi dấu tạo cực trị; giới hạn tạo tiệm cận; các dữ kiện đó hợp thành đồ thị; cuối cùng bảng biến thiên giúp tìm phương án tối ưu.

Trước khi chuyển sang Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian, em nên đạt bốn tiêu chí: tự lập được bảng dấu, phân biệt cực trị với GTLN–GTNN, xác nhận tiệm cận bằng giới hạn và lập được hàm mục tiêu kèm miền trong một bài toán thực tế.

Gợi ý dành cho bạn

Học tiếp và luyện tập

Củng cố ngay kiến thức vừa học với học liệu được biên tập viên chọn.

Tác giả

Hậu học tập

Founder PhongLuyenThi

Hậu học tập là Founder PhongLuyenThi, tốt nghiệp Cử nhân Quản lý năng lượng tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Từ cuối năm 2023, anh xây dựng cộng đồng ôn thi hơn 240.000 thành viên, phát triển nội dung tuyển sinh và các sản phẩm công nghệ hỗ trợ học sinh ôn tập, thi cử.

Xem hồ sơ tác giả

Kiểm duyệt nội dung

Hậu học tập

Founder PhongLuyenThi

Nguồn, ngày cập nhật và lịch sử phiên bản được quản lý trong CMS. AI không có quyền tự xuất bản.

Đối chiếu nội dung

Nguồn tham khảo

4 nguồn
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4